|
|
1. Đức Giám
Mục địa phận là chủ chăn của địa phận (Can 376).
Ngài có quyền hành pháp, lập pháp va tư pháp chiếu theo Luật (Can 391), đích
thân thi hành quyền lập pháp (không được ủy quyền cho ai, quyền hành pháp có
thể nhờ vị Tổng đại diện hoặc Đại diện Giám mục chiếu theo luật, c̣n quyền
tư pháp Ngài có thể nhờ vị Đại diện Tư pháp (Can 391). Trong mọi công việc
pháp lư của địa phận, Đức Giám Mục địa phận đứng tên thay mặt cả địa phận
(Can 393).
Ngài phải cư ngụ trong địa phận dầu đă có Đức Giám Mục phó hoặc Phụ tá mặc
ḷng, trừ trường hợp đi Ad limina, đi họp Công đồng, họp Thượng Hội đồng
Giám mục, họp Hội đồng Giám mục hoặc v́ nhiệm vụ khác đă được ủy nhiệm cách
hợp pháp. Với lư do tương tự khác, Ngài chỉ vắng mặt địa phận không quá một
tháng liên tục hay đứt quảng. Vắng mặt quá sáu tháng cách bất hợp pháp, Đức
Tổng Giám mục Giám tỉnh báo cho Ṭa Thánh biết. Nếu Đức Tổng Giám cũng vắng
như vậy, Đức Giám Mục thâm niên trong Giáo tỉnh phải báo cáo (Can 395).
Hằng năm Đức Giam mục địa phận đi kinh lư một số giáo xứ, giáo họ để ít là
trong ṿng 5 năm, Ngài đă kinh lư toàn địa phận. Bị cản trợ cách hợp pháp,
Ngài nhờ Đức Gíam mục phó hoặc Phụ tá hoặc Tổng đại diện hoặc Đại diện Giám
mục hoặc Linh mục nào khác đi thay (Can 396).
Cứ 5 năm Đức Giám Mục địa phận làm bản tường tŕnh về Địa phận gửi cho Ṭa
thánh theo mẫu của Ṭa thánh quy định (Can 399). Cũng là năm Ngài về Roma
(Ad limina) (Can 400).
2- Đấng Bản
quyền địa phương (Ordinarius loci)
Gốm có Đức Giám Mục địa phận (Đức Cha chính), vị Tổng Đại diện và Đại diện
Giám mục. Đức Cha phó hoặc Đức Cha phụ tá khi kiêm chức Tổng đại diện hoặc
Đại diện Giám mục mới thuộc Đấng Bản quyền địa phương (Can 134,1 và 2).
Theo luật, những ǵ nói tới quyền dành cho Đức Giám Mục địa phận th́ phải
hiểu là chỉ Đức Giám Mục địa phận (Đức Cha chính có quyền đó thôi, c̣n nói
tớ Đấng Bản quyền địa phương th́ bao gồm Đức Cha chính, vị Tổng Đại diện
hoặc Đại diện Giám mục. Khi có phép đặc biệt vị Tổng đại diện hoặc Đại diện
Giám mục cũng đươc sử dung quyền của Đức Giám Mục địa phận (Can 134, 3)
Ta lưu ư điều luật nói về xin phép Bản quyền địa phương: (Can 65):
Không ai đươc xin ơn nơi Đấng thường quyền khác ơn nơi Đấng thường quyền
ḿnh từ chối trừ khi đă nhắc lại sự từ chối trên, Đấng thường quyền kia đừng
ban ơn trừ khi đă đươc Đấng thường quyền trước cho biết lư do khước từ (Can
cũ 44), các nhà Luật học cho rằng đây chỉ nói về tính hợp pháp (lecitas) chứ
không nói về tính thành sự.
Thí dụ: Xin phép chuẩn nơi Đức Giám Mục của ḿnh mà ḿnh có gia cư bị từ
chối, qua địa phận khác xin phép mà ḿnh có bán gia cư, phải tŕnh rơ ḿnh
đă bị Đức Giám Mục nhà từ chối. Và Đức Gíam mục đó chỉ ban sau khi đă hỏi
Đức Giám Mục đă từ chối lư do khước từ.
Ơn đă bị vị Tổng đại diện (vicaire général) hoặc Đại diện Giám mục (vicaire
épiscopal) khước từ, vị đại diện khác của cùng một Giám mục khác ban không
thành sự dù vị Đai diên trước đă cho biết lư do khước từ.
Ơn đă bị Tổng Đại diện hoặc Đại diện Giám mục khước từ, lên xin Đức Giám Mục
địa phận, ngài ban ơn đó không thành sự nếu người xin không nhắc lại đă bị
khước tử. Ơn đă bị Đức Giám Mục địa phần khước từ, lên xin Tổng Đại diện
hoặc đại diện Giám mục, các ngài ban không thành sự dù có nhắc lại đă bị từ
khước, trừ khi Đức Giám Mục ưng thuận (Can 65).
3. Đức Giám
Mục Phó
Có thể do Đức Giám Mục địa phận xin, hoặc Ṭa Thánh tự ḿnh đặt một Giám mục
phó với những năng quyền đặc biệt để giúp Đức Giám Mục địa phận với quyền kế
vị (x Can 403,3), đề nghị lên Ṭa Thánh ba vị, Đức Khâm sứ điều tra cho ư
kiến để Ṭa Thánh lựa chọn (Can 377,3).
Đức Giám Mục phó nhận chức bằng cách đích thân hoặc nhờ đại diện tŕnh Tông
thư bổ nhiệm lên Đức Giám Mục địa phận và Hội đồng cố vấn có sự hiện diện
của vị Chưởng ấn ghi sổ là xong (Can 404,1). Nếu Đức Giám Mục địa phận bị
cản trở hoàn toàn th́ Đức Giám Mục phó tŕnh Tông thư bổ nhiệm lên Hội đồng
cố vấn có mặt Chưởng ấn để ghi sổ là được (Can 404,3).
Luật khuyên Đức Giám Mục địa phận trao chức Tổng Đại diện cho Đức Giám Mục
phó (Can 406,1) và Đức Giám Mục địa phận nên ủy thác những công việc mà theo
luật đ̣i phải trao quyền đặc ủy viên cho vị Tổng đại diện (Đức Giám Mục phó)
trước những vị khác (406, 1).
Khi Ṭa Giám mục trống ngôi (v́ Đức Giám Mục địa phận qua đời hoặc từ chức
mà đă được Ṭa Thánh chấp nhận, hoặc bị thuyên chuyển hoặc bị cách chức mà
lệnh đă được chuyển đạt tới tay Đức Giám Mục địa phận (Can 416), Đức Giám
Mục phó trở thành Giám mục địa phận miễn là ngài đă nhận chức Giám mục Phó
cách hợp luật (Can 409, 1)
4. Đức Giám
Mục phụ tá
V́ nhu cầu mục vụ của địa phận, Đức Giám Mục địa phận có thể xin Ṭa Thánh
một hay nhiều Giám mục phụ tá giúp ḿnh (Can 403,1) (gửi về Ṭa Thánh để cử
ít là ba vị xưng đáng làm Giám mục phụ tá (Can 377,4). Đức Giám Mục phụ tá
không có quyền kế vị (Can 403,1)
Đức Giám Mục phụ tá nhận chức bằng cách tŕnh Tông thư bổ nhiệm lên Đức Giám
Mục địa phận, có mặt vị Chưởng ấn ghi vào sổ là được (Can 402,2). Nếu Đức
Giám Mục địa phận bị hoàn toàn bị cản trợ, Đức Giám Mục phụ tá chỉ cần tŕnh
Tông thư bổ nhiệm lên Hội đồng Cố vấn có mặt vị Chưởng ấn ghi vào sổ là xong
(Can 403,3).
Luật khuyên Đức Giám Mục địa phận trao chức Tổng Đại diện hoặc Đại diện Giám
mục cho Đức Giám Mục phụ tá và trao nhũng công việc luật đ̣i hỏi có quyền
đặc ủy riêng cho vị Tổng đại diện (Đức Giám Mục phụ tá) trước các vị khác
(Can 406,1).
Khi Ṭa Giám mục trống ngôi, Đức Giám Mục phụ tá cai quản địa phận cho đến
khi có giám quản địa phận (Can 419). Nếu Đức Giám Mục phụ tá không được chỉ
định làm giám quản địa phận th́ ngài vẫn c̣n quyền và những năng quyền do
chức Tổng đại diện hoặc đại diện Giám mục cho đến khi tân Giám mục địa phận
nhận chức (Can 409,2).
5. Ṭa Giám
mục trống ngôi
a. Do Đức Giám Mục địa phận qua đời. Những ǵ vị Tổng đại diện hoặc đại diện
Giám mục làm vẫn có hiệu lực cho đến khi được tin chắc chắn Đức Giám Mục qua
đời (Can 416,417)
b. Do Đức Giám Mục từ chức và đă được Ṭa Thánh chấp nhận (Can 416).
c. Do bị thuyên chuyển từ khi nhận được lệnh thuyên chuyển cho tới khi nhận
địa phận mới, Đức Giám Mục đó trở thành vị Giám quản và trong ṿng hai tháng
phải đi tới nhiệm sở mới (Can 416, 418). Chức vụ Tổng đại diện, đại diện
Giám mục chấm dứt khi được tin Đức Giám Mục được thuyên chuyển (Can 418,2).
Ngày ngài đi nhận nhiệm sở mới, Ṭa Giám mục đó trống ngôi (Can 418).
d. Bị cách chức mà lệnh đă chuyển đạt tới Đức Giám Mục.
Khi Ṭa Giám mục trống ngôi, Đức Giám Mục phụ tá tạm quyền cai quản. Nếu có
nhiều vị Giám mục phụ tá, th́ ai thâm niên Giám mục sẽ cai quản địa phận cho
đến khi đặt Giám quản địa phận.
Không có Giám mục phụ tá, Hội đồng cố vấn cai quản trừ khi Ṭa Thánh định sự
khác (Can 419, 421,1)
Lm Fx Nguyễn Hùng Oánh